|
0%
4.3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
– Tâm lý một số học sinh học yếu không thể thi đỗ vào THPT nhưng các em vẫn muốn thi nên mất nhiều thời gian, công sức cho việc hướng nghiệp cũng như phân luồng học sinh.
– Một số gia đình có con em học yếu có suy nghĩ cho con thôi học để đi làm, nên khi vận động các em và gia đinh còn gặp nhiều khó khăn.
5. Tổ chức dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục trung học
5.1. Kết quả đạt được/so sánh với năm học 2018-2019 và năm học 2015-2016
– Triển khai hiệu quả đề án Ngoại ngữ, đảm bảo lộ trình của đề án NNQG giai đoạn 2017- 2025.
– Đủ 2 giáo viên Tiếng Anh có trình độ chuyên môn vững vàng (đạt chuẩn và trên chuẩn).
– Xây dựng môi trường sử dụng ngoại ngữ, tăng cường trải nghiệm cho học sinh: Tốt
– Đổi mới hình thức và phương pháp học (vai trò của học sinh)
5.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
– Chất lượng môn tiếng Anh ở 1 số khối lớp còn thấp, chưa đồng đều; thi vào THPT chất lượng môn Anh gần như thấp nhất so với 2 môn Văn và Toán.
Nguyên nhân là do các em chưa thật sự có ý thức về tầm quan trọng của môn Tiếng Anh, coi đó là môn sau này không cần dùng dẫn đến chủ quan, ít quan tâm. Ở một số phụ huynh chưa đầu tư trang thiết bị học tiếng Anh cho các con.
6. Thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm; tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống; kỹ năng khởi nghiệp
6.1. Kết quả đạt được/so sánh với năm học 2018-2019 và năm học 2015-2016
– Thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống qua các môn học và qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
– Tiến hành dạy môn Ký năng sống đối với tất cả các khối lớp.
– Tổ chức các hoạt động trả nghiệm sáng tạo cho học sinh: Năm học 2018-2019 nhà trường đã tổ chức cho học sinh toàn trường đi trải nghiệp sáng tạo tại Đền Hùng
6.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
– Chương trình theo Mô hình trường học mới còn quá nặng, thời gian học buổi sáng không đủ để xếp hết các tiết của các môn nên việc dạy môn Ký năng sống đối với học sinh khối 8 và 9 phải xếp vào buổi chiều nên hiệu quả chưa thật sự cao.
– Kinh phí tổ chức các hoạt động ngoại khóa còn hạn hẹp.
– Nhiều gia đình không tạo điều kiện cho các con tam gia các hoạt động ngoại khóa sợ ảnh hưởng đến sức khỏe và thời gian học của con em mình.
7. Thực hiện Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 -2020 và định hướng đến năm 2025 (Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ)
7.1. Kết quả đạt được/so sánh với năm học 2018-2019 và năm học 2015-2016
– Thực hiện nghiêm túc Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 -2020 và định hướng đến năm 2025 (Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ)
+ Thực hiện nghiêm Kế hoạch dạy học môn thể dục trong từng năm học
+ Chọn và bồi dưỡng nhứng học sinh có năng khiếu về thể dụng thể thao để tham gia Hội khỏe phù đổng cấp Huyện, tỉnh và tích cực tham gia Thi học sinh giỏi thể dục thể thao do huyện và tỉnh tổ chức
+ Năm học 2018 – 2019 nhà trường được xếp trong tốp đầu trong huyện về kết quả thi thể dục thể thao; nhiều học sinh đạt giải cao trong các môn thi HSGTDTT cấp huyện và cấp tỉnh.
7.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
– Điều kiện cho các em tập luyện thể dục thể thao còn thiếu thốn rất nhiều dẫn đến việc phát triển thể lực cũng như ký năng chưa thật sự đạt hiệu quả.
– Nguồn kinh phí dành cho TDTT còn ít.
8. Quản lý việc dạy thêm học thêm; chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường; khắc phục tình trạng lạm thu;
8.1. Kết quả đạt được/so sánh với năm học 2018-2019 và năm học 2015-2016
– Quản lý tốt việc dạy thêm học thêm; thực hiện đúng chỉ đạo của UBND huyện và Phòng GD và ĐT.
Năm học 2018 – 2019 không có hiện tượng GV tự tổ chức dạy thêm ở nhà và các điểm dạy không đạt tiêu chuẩn.
– Chấn trỉnh nghiêm việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường.
– Không có hiện tượng lạm thu, thu không đúng theo quy định.
8.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
– Một số gia đình có hoàn cảnh khó khăn nên không cho con đi học thêm dẫn đến chất lượng ở một số em đó còn hạn chế.
9. Triển khai mô hình trường học mới
9.1. Kết quả thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 về việc triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017; Công văn số 3459/BGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2017 về việc rà soát, đảm bảo các điều kiện triển khai mô hình trường học mới; Công văn số 3719/BGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2018 về việc tập huấn cán bộ quản lí, giáo viên thực hiện mô hình trường học mới; Công văn số 1461/BGDĐT-GDTrH ngày 08/4/2019 về việc xét tốt nghiệp học sinh mô hình trường học mới
– Triển khai và thực hiện nghiêm túc Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 về việc triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017; Công văn số 3459/BGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2017 về việc rà soát, đảm bảo các điều kiện triển khai mô hình trường học mới; Công văn số 3719/BGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2018 về việc tập huấn cán bộ quản lí, giáo viên thực hiện mô hình trường học mới; Công văn số 1461/BGDĐT-GDTrH ngày 08/4/2019 về việc xét tốt nghiệp học sinh mô hình trường học mới
– Năm học 2018 – 2019: Nhà trường tiếp tục thực hiện mô hình trường học mới đối với 4 khối lớp; đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của nhà trường.
– Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, tập huấn chuyên môn trong phạm vi nhà trường để nâng cao chất lượng dạy học.
– Phân công giáo viên tham gia các lớp tập huấn chuyên môn của Phòng GD và của Sở GD.
– 100% giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường.
9.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
– Chương trình và kiến thức còn quá nặng ở tất cả các khối lớp.
– Đồ dùng dạy học ở tất cả các môn, các khối lớp rất ít dẫn đến chưa thật sự phát huy lợp thế của Mô hình trường học mới.
– Đối với những học sinh chưa có ý thức tự học thì giáo viên rất vất vả để các em tiếp thu kiến thức, ảnh hưởng đến chất lượng dạy học.
III. Công tác chuẩn bị triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới
1. Việc chuẩn bị triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Kế hoạch số 1518/KH-SGDĐT ngày 12/8/2019 của Sở GDĐT
về thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2019-2025
1.1. Kết quả đạt được
– Tuyên truyền về thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đến 100% giáo viên trong nhà trường; Phân công cán bộ, giáo viên đi tập huấn các lớp về chương trình giáo dục phổ thông; lấy ý kiến đóng góp của giáo viên, phụ huynh về chương trình và SGK giáo dục phổ thông.
– Thực hiện tốt việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như động viên, khuyến khích giáo viên đi học để đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ.
– Tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng thêm phòng chức năng, cơ sở vật chất; đóng góp ý kiến cho Dự thảo Thông tư về thiết bị dạy học cho lớp 6. Rà soát lại thiết bị dạy học của nhà trường để có phương án đảm báo cho việc dạy và học có hiệu quả.
– Chỉ đạo các tổ chuyên môn, giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
1.2. Đề xuất, kiến nghị.
– Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức nhiều các buổi tập huấn cho giáo viên về chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2019-2025.
2. Công tác đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục
2.1. Kết quả đạt được
2.2. Đề xuất, kiến nghị
3. Việc bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018
3.1. Kết quả đạt được
– Nhà trường làm tốt công tác bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cho chương trình giáo dục phổ thông: 100% cán bộ quản lý tham gia các buổi tập huấn về chương trình GDPT do Phòng GD và ĐT tổ chức; cử giáo viên đi tham gia tập huấn về chương trình GDPT đúng yêu cầu.
3.2. Đề xuất, kiến nghị
– Sở GD cũng như Phòng GD và ĐT tổ chức nhiều hơn các buổi tập huấn về chuyên môn cho cán bộ và giáo viên
– Tăng cường việc sinh hoạt chuyên môn trực tuyến để giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, vệ sinh, có tính tham gia và dân chủ: đổi mới cơ chế quản lý chuyên môn; sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; công tác bồi dưỡng các nội dung chuyên môn, nâng cao tay nghề cho giáo viên. Tăng cường điều kiện đảm bảo và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý; tình hình tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn
4.1. Kết quả đạt được
– Nhà trường xây dựng được môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, phát huy tính dân chủ trong cơ quan.
– Đổi mới việc sinh hoạt chuyên môn để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên: Mỗi tháng 2 lần đối với tổ chuyên môn và 3 lần đối với nhóm chuyên môn; học tập và triển khai các Công văn, hướng dẫn về chuyên môn đến tất cả các đồng chí giáo viên trong nhà trường.
4.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
– Thời gian học chính khóa nhiều đẫn đến thời gian dành cho sinh hoạt chuyên môn bị co hẹp dẫn đến chất lượng của các buổi sinh hoạt chuyên môn chưa cao.
– Một số giáo viên do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên việc tham gia chưa hiệu quả.
IV. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí
1. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí
1.1. Kết quả đạt được
– 100% cán bộ, giáo viên đều đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, có tay nghề vững vàng.
– Chất lượng giáo dục ngày càng nâng cao, đặc biệt là chất lượng học sinh giỏi văn hóa và thể dục thể thao, chất lượng thi vào THPT.
1.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
– Chất lượng của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều dẫn đến chất lượng giáo dục chưa ổn định.
2. Giải pháp tăng cường hiệu quả quản lí đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí
2.1. Kết quả đạt được
– Làm tốt công tác quản lý đội ngữ giáo viên, cán bộ quản lý: 100% cán bộ quản lý và giào viên thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước; Không có trường hợp nào vi phạm đạo đức nhà giáo.
2.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
– Một số giáo viên do cá tính nên việc góp ý, uốn nắn còn gặp nhiều khó khăn.
V. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí
1. Kết quả đạt được
– Sử dụng và phát huy hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý văn bản, trong công tác chuyên môn và các hoạt động của nhà trường.
– Duy trì tốt phần mềm quản lý văn bản, phần mềm quản lý điểm, phần mềm phổ cập, kế toán, Epmis, Cơ sở dữ liệu, Trường học kết nối, Cổng thông tin nhà trường….
– Cử cán bộ, giáo viên phụ trách về công nghệ thông tin tham gia tập huấn các lớp do Sở và Phòng GD tổ chức.
– Điều hành tốt Sổ liên lạc điện tử; phát huy tối đa các ưu điểm mà mạng Internet mang lại đặc biệt là việc dạy học trực tuyến trong thời gian học sinh nghỉ để phòng và chống dịch Covid 19.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
– Hệ thống máy tính của nhà trường do sử dụng nhiều năm nên hay bị hỏng và cần phải sửa chữa trong khi kinh phí của nhà trường còn hạn hẹp.
– Một số giáo viên chưa thông thạo về máy tính cũng như công nghệ thông tin nên chưa vận dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào giảng dạy.
VI. Kết quả tổ chức dạy và học phòng, chống dịch bệnh COVID-19
1. Tình hình thực hiện Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020.
– Thực hiện đúng Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020
2. Tình hình và kết quả triển khai thực hiện việc điều chỉnh nội dung dạy học học kỳ II năm học 2019-2020 theo Công văn số 281/SGDĐT-GDTrH ngày 01/4/2020 của Sở GDĐT.
– Thực hiện đúng chương trình giảm tải, điều chỉnh nội dung dạy học Học kỳ II năm học 2019 – 2020 theo Công văn số 281/SGDĐT-GDTrH ngày 01/4/2020 của Sở GDĐT.
3. Tình hình và kết quả dạy học qua Internet, trên truyền hình đối với CSGD phổ thông theo Công văn số 1061/BGDĐT-GDTrH ngày 25/3/2020 về việc hướng dẫn cơ sở GDPT, CSGD thường xuyên dạy học qua Internet, trên truyền hình trong thời gian học sinh nghỉ học ở trường vì Covid-19.
– Thực hiện tốt việc ôn tập cho học sinh trên mạng Internet trong thời gian học sinh nghỉ học để phòng chống dịch Covid 19:
– Phối họp chặt chẽ với VNPT Hà Nam để triển khai chương trình học trực tuyến trên hệ thống E-leaming; Tất cả giáo viên đã tập huấn, tiến hành đăng nhập hệ thống, xây dựng bài giảng giảng đưa lên hệ thống, Cung cấp cho tất cả học sinh tài khoản và mật khẩu để học trực tuyến. Thời gian thực hiện từ 10/02/2020 đến hết năm học
– 100% giáo viên dạy môn Văn, Toán, Anh tiến hành giao bài và hướng dẫn học sinh học trên mạng Internet, trên các trang mạng cua Vinaphon…
– 80% học sinh tham gia học qua mạng thông qua các tài khoản được cấp.
– 100% học sinh khối lớp 9 tham gia học trên truyền hình do Sở GD và ĐT tổ chức
4. Tình hình thực hiện việc kiểm tra, đánh giá học kì 2 năm học 2019-2020 theo hướng dẫn tại Công văn số 353/SGDĐT-GDTrH của Sở GDĐT ngày 28/4/2020 về việc hướng dẫn thực hiện kiểm tra, đánh giá học kì II năm học 2019-2020
– Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá học kì 2 năm học 2019-2020 đúng theo hướng dẫn tại Công văn số 353/SGDĐT-GDTrH của Sở GDĐT ngày 28/4/2020 về việc hướng dẫn thực hiện kiểm tra, đánh giá học kì II năm học 2019-2020 và làm tốt Công văn chỉ đạo của PHòng GD về Kiểm tra đánh giá.
VII. Đánh giá chung
Năm học 2018 – 2019, nhà trường thực hiện tốt các Công văn, Kế hoạch chỉ đạo của cấp trên và đạt được nhiều kết quả đã đề ra từ đầu năm học.
– Duy trì mô hình trường học mới.
– Duy trì sĩ số 382 học sinh, Số học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%
– Xã đạt chuẩn phổ cập GDTHCS mức độ 3; xóa mù chữ mức độ 2.
– Hạnh kiểm của học sinh: Loại Tốt là 309/382 đạt 80,9%.
– Kết quả đánh giá học lực học sinh loại Giỏi:76/382 đạt 19,9%, loại khá 288/382 đạt 75,4%,
So với năm học 2015-2016 thì năm học 2018 – 2019 Số học sinh có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi và khá đề cao hơn.
– Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
– Làm tốt Công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS
– Triển khai hiệu quả đề án Ngoại ngữ, đảm bảo lộ trình của đề án NNQG giai đoạn 2017- 2025.
– Thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống qua các môn học và qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp; hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua việc dạy môn Kỹ năng sống cho học sinh.
– Quan tâm đến giáo dục thể chất và TDTT
– Thực hiện tốt quy định vưề dạy thêm và học thêm.
– Chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Kế hoạch số 1518/KH-SGDĐT ngày 12/8/2019 của Sở GDĐT về thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2019-2025
III. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm đối với năm học 2020-2021
1. Phương hướng
– Xây dựng Kế hoạch năm học đúng với chỉ đạo của các cấp và tình hình thực tế của địa phương
– Làm tốt công tác Phổ cập giáo dục, hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS.
– Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên để đảm bảo thực hiện có hiệu quả Chương trình GDPT lộ trình 2019 – 2025.
– Chú trọng công tác dạy và học nhằm nâng cáo chất lượng dạy và học: duy trì đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh, tăng cường sinh hoạt chuyên môn cấp trường và cấp cụm trường.
– Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
– Tham mưu với chính quyền địa phương để tu sửa và xây mới hệ thống phòng học, phòng chức năng và cảnh quan nhà trường.
2. Nhiệm vụ trọng tâm đối với năm học 2020-2021
– Thực hiện có kết quả tốt Kế hoạch năm học
IV. Đề xuất, kiến nghị
1. Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
2. Kiến nghị với các Bộ, ngành và Bộ GDĐT, Sở GDĐT
– Với Bộ GDĐT: ban hành nội dung chương trình và sách giáo khoa phù hợp với đối tượng học sinh
– Với Sở GDĐT: Tổ chức nhiều các đợt tập huấn cho cán bộ, giáo viên về Chương trình GDPT.
Trên đây là Báo cáo Tổng kết năm học 2019 – 2020 của trường THCS Thanh Nguyên. Trân trọng kính gửi Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Thanh Liêm.
|
Nơi nhận:
– Phòng GD&ĐT(để báo cáo)
– Lưu VT
|
|
HIỆU TRƯỞNG
Đinh Thị Giang
|
|